[Hướng dẫn] công tác lấy mẫu thí nghiệm vật liệu xây dựng.
Hướng dẫn công tác kiểm tra, lấy mẫu thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng Khi thi công - nghiệm thu công trình, hạng mục công trình xây dựng.
Danh mục
Bộ phận bán hàng
SĐT: 0787 64 65 68
Zalo: 0971 954 610
SĐT: 0975 866 987
Zalo: 0975 866 987
SĐT: 098 884 9199
Zalo: 098 884 9199
Danh sách đại lý
Support online
Ms Thúy
0787 64 65 68
Mr Hòa
0975 866 987
Mr Quyết
098 884 9199
So sánh Nghị định 06/2021/NĐ-CP và Dự thảo 2026
Tài liệu tổng hợp và so sánh chi tiết các thay đổi lớn giữa Nghị định 06/2021 cũ và Dự thảo 2026, tập trung vào quản lý chất lượng, thi công xây dựng, nghiệm thu, bảo trì, tuổi thọ công trình, sự cố công trình và quản lý nhà nước.
| Mục lớn | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Nhận xét thay đổi |
|---|---|---|---|
| Cơ sở pháp lý | Bám Luật Xây dựng hiện hành thời điểm 2021. | Chuyển sang bám Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, đồng thời viện dẫn thêm Luật Tổ chức Chính phủ 2025, Luật Đầu tư 2025, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa sửa đổi 2025… | Thay đổi nền tảng, làm cho toàn bộ nghị định được viết lại theo hệ thống luật mới. |
| Phạm vi điều chỉnh | Quản lý chất lượng, thi công, bảo trì. | Giữ phạm vi cốt lõi nhưng diễn đạt lại rõ hơn, gắn trực tiếp với các điều khoản được giao trong Luật Xây dựng 2025. | Bản dự thảo có xu hướng quy chiếu luật mẹ chặt hơn. |
| Kết cấu nội dung | Nền quản lý chất lượng – thi công – bảo trì. | Giữ cấu trúc chính, nhưng nhấn mạnh thêm an toàn thi công, tuổi thọ thiết kế, đánh giá an toàn công trình, thủ tục điện tử, CSDL quốc gia. | Dự thảo đi theo hướng số hóa và quản lý vòng đời công trình chặt hơn. |
| Tính chất quản lý | Chủ yếu quản lý hồ sơ, trình tự, trách nhiệm. | Vẫn giữ khung đó nhưng tăng các cơ chế: công khai khởi công, cập nhật dữ liệu, hồ sơ điện tử, phân định rõ trách nhiệm từng chủ thể. | Dự thảo chi tiết hơn ở phần thực thi và truy trách nhiệm. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Mức thay đổi |
|---|---|---|---|
| Giải thích từ ngữ | Có hệ thống khái niệm cơ bản. | Mở rộng và chuẩn hóa lại nhiều khái niệm: tuổi thọ thiết kế, tuổi thọ thực tế, đánh giá an toàn công trình, quản lý an toàn trong thi công, biện pháp bảo đảm an toàn. | Tăng mạnh. |
| Phân loại, phân cấp công trình | Có. | Giữ nhưng diễn đạt lại theo Luật Xây dựng 2025 và giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết cấp công trình. | Điều chỉnh kỹ thuật. |
| Nguyên tắc quản lý chung | Có. | Nhấn mạnh toàn chu trình: khởi công → thi công → nghiệm thu → khai thác → bảo hành → bảo trì. | Rõ hơn. |
| Phân định trách nhiệm giữa các chủ thể | Có. | Viết rõ hơn cho từng trường hợp: BQLDA trực thuộc, thuê QLDA, PPP, EPC, chìa khóa trao tay, liên danh. | Rõ hơn đáng kể. |
| Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính | Chưa nhấn mạnh số hóa như dự thảo mới. | Bổ sung nguyên tắc không yêu cầu lại dữ liệu đã có trong CSDL, trả kết quả điện tử, cập nhật dữ liệu vào CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng. | Mới và đậm hơn. |
| Ứng dụng CNTT | Có xu hướng rải rác. | Dự thảo đưa thành điều riêng, cho phép nhật ký điện tử, biên bản nghiệm thu điện tử, chữ ký số. | Điểm mới nổi bật. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Điều kiện khởi công | Có quy định. | Giữ nhưng thêm yêu cầu thông báo khởi công tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi khởi công tới cơ quan quản lý nhà nước địa phương và công khai thông báo. | Chặt hơn. |
| Yêu cầu công trường | Có. | Giữ, nhưng làm rõ hơn về rào chắn, cảnh báo, biển báo, quản lý ra vào, giám sát công trường. | Rõ hơn. |
| Quản lý vật liệu, cấu kiện, thiết bị | Có. | Chi tiết hơn về nguồn gốc xuất xứ, nghiệm thu lô vật liệu, hồ sơ chất lượng vật liệu, thay đổi vật liệu phải được chấp thuận. | Chi tiết hơn. |
| Trách nhiệm nhà thầu thi công | Có. | Mở rộng thành danh mục trách nhiệm rất cụ thể: hệ thống quản lý thi công, vùng nguy hiểm, kế hoạch thí nghiệm, hồ sơ thực tế theo thời gian công trường, người quản lý an toàn. | Cụ thể hơn. |
| Trách nhiệm chủ đầu tư | Có. | Mở rộng: thiết lập hệ thống quản lý thi công, bố trí người quản lý an toàn, gửi báo cáo hoàn thành tới cơ quan kiểm tra nghiệm thu, quản lý thiết bị công nghệ. | Tăng trách nhiệm. |
| Nội dung giám sát thi công | Có. | Viết lại rất rõ theo checklist: năng lực nhà thầu, vật liệu, biện pháp thi công, an toàn, quan trắc, đối chứng, bản vẽ hoàn công, khối lượng… | Rõ hơn nhiều. |
| Nghiệm thu công việc/giai đoạn/hoàn thành | Có. | Giữ, nhưng làm rõ hơn về thành phần ký, nghiệm thu một phần, nghiệm thu có điều kiện, điều kiện đưa vào khai thác sử dụng. | Chặt hơn. |
| Kiểm tra công tác nghiệm thu | Có. | Tăng rõ nội dung kiểm tra, số lần kiểm tra, gắn với PCCC, và phân biệt phần thiết bị công nghệ không thuộc phạm vi kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng. | Đổi đáng kể. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Bảo hành công trình | Có. | Giữ khung trách nhiệm nhà thầu. | Ổn định. |
| Bảo trì công trình | Có. | Giữ nhưng liên kết mạnh hơn với tuổi thọ thiết kế, kiểm định khi hết tuổi thọ, kéo dài thời hạn sử dụng. | Tăng chiều sâu quản lý. |
| Quy trình bảo trì | Có. | Giữ, nhưng gắn chặt hơn với hồ sơ vòng đời công trình. | Rõ hơn. |
| Đánh giá an toàn công trình | Có tinh thần quản lý an toàn, nhưng chưa được nhấn đậm bằng dự thảo. | Đưa hẳn khái niệm và cơ chế “đánh giá an toàn công trình” như một nội dung quản lý định kỳ hoặc đột xuất. | Điểm mới đáng chú ý. |
| Kéo dài thời hạn sử dụng khi hết tuổi thọ thiết kế | Có cơ sở quản lý trong hệ thống cũ nhưng chưa nổi bật như dự thảo. | Nhấn mạnh thủ tục cho ý kiến kéo dài thời hạn sử dụng và cập nhật vào CSDL. | Mới và đậm hơn. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Trình tự xử lý sự cố | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Hồ sơ sự cố | Có. | Tiếp tục hệ thống hóa hồ sơ điều tra nguyên nhân, xử lý tổ chức cá nhân liên quan, biện pháp khắc phục. | Cụ thể hơn. |
| Giám định nguyên nhân sự cố | Có. | Giữ và liên kết rõ với thẩm quyền giám định. | Chặt hơn. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Nội dung quản lý nhà nước | Có. | Gom rõ 6 nhóm nội dung quản lý nhà nước. | Rõ hơn. |
| Trách nhiệm Bộ Xây dựng | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Trách nhiệm bộ quản lý công trình chuyên ngành, địa phương | Có. | Giữ nhưng sẽ phải thực thi trên nền dữ liệu số và Luật 2025. | Điều chỉnh theo luật mới. |
| Nhóm việc | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Chọn nhà thầu đủ năng lực | Có. | Giữ. | Không đổi lớn. |
| Bàn giao mặt bằng | Có. | Giữ. | Không đổi lớn. |
| Kiểm tra điều kiện khởi công | Có. | Giữ. | Không đổi lớn. |
| Thông báo khởi công | Có quy định, nhưng dự thảo làm rõ quy trình công khai. | Phải gửi trước 03 ngày làm việc; nếu thuộc diện kiểm tra nghiệm thu thì gửi đồng thời cơ quan kiểm tra nghiệm thu. | Chặt hơn. |
| Thiết lập hệ thống quản lý thi công | Có. | Nhấn rõ hơn, kèm nhiệm vụ quyền hạn từng cá nhân. | Tăng yêu cầu tổ chức. |
| Bố trí người quản lý an toàn | Chưa nổi bật bằng dự thảo. | Quy định rõ về yêu cầu đào tạo chuyên ngành an toàn lao động hoặc kỹ thuật xây dựng. | Mới, chi tiết hơn. |
| Kiểm tra tiến độ, khối lượng, phù hợp thiết kế | Có. | Giữ. | Không đổi lớn. |
| Tổ chức thí nghiệm đối chứng, kiểm định | Có. | Giữ. | Không đổi lớn. |
| Gửi báo cáo hoàn thành thi công cho cơ quan kiểm tra nghiệm thu | Có cơ chế báo cáo, nhưng dự thảo viết rõ hơn. | Viết rất rõ. | Rõ hơn. |
| Quản lý thiết bị công nghệ | Chưa tách mạnh. | Quy định chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý, nghiệm thu thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ. | Điểm nhấn mới. |
Dự thảo nâng trách nhiệm chủ đầu tư theo hướng “chủ thể chịu trách nhiệm tổ chức hệ thống”, chứ không chỉ là người ký nghiệm thu. Người quản lý an toàn phía chủ đầu tư phải đáp ứng yêu cầu đào tạo chuyên ngành phù hợp.
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Được giao thực hiện một phần việc của chủ đầu tư | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Điều kiện giao việc | Có. | Phải thể hiện bằng văn bản. | Rõ hơn. |
| Trách nhiệm cuối cùng | Chủ đầu tư vẫn chịu trách nhiệm. | Giữ nguyên tinh thần này. | Không đổi bản chất. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Được chủ đầu tư giao việc qua hợp đồng | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Hệ thống quản lý chất lượng, an toàn của tổ chức giám sát | Có. | Viết cụ thể hơn, yêu cầu đủ nhân sự tại công trường. | Chặt hơn. |
| Báo cáo giám sát | Có. | Yêu cầu báo cáo theo định kỳ, giai đoạn, nội dung phụ lục. | Chi tiết hơn. |
| Nhóm việc | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Tiếp nhận mặt bằng, quản lý mốc | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Lập hệ thống quản lý thi công | Có. | Làm rõ cấu phần: chỉ huy trưởng/giám đốc dự án, kỹ thuật trực tiếp, chất lượng, an toàn, khối lượng, tiến độ, hồ sơ. | Cụ thể hơn. |
| Trình các kế hoạch cho chủ đầu tư chấp thuận | Có. | Liệt kê rất rõ: thí nghiệm, kiểm tra, biện pháp thi công, an toàn, tiến độ, nghiệm thu… | Cụ thể hơn. |
| Xác định vùng nguy hiểm | Có tinh thần an toàn. | Quy định rõ thành đầu việc. | Rõ hơn. |
| Quản lý an toàn thi công | Có. | Siết rõ người phụ trách an toàn phải có đào tạo phù hợp. | Chặt hơn. |
| Hồ sơ quản lý chất lượng phù hợp thời gian thực tế tại công trường | Chưa nhấn mạnh như dự thảo. | Nêu rõ. | Điểm rất thực tế. |
| Dừng thi công khi có sai sót/chất lượng kém/nguy cơ mất an toàn | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Nhật ký thi công, bản vẽ hoàn công | Có. | Giữ nhưng cho phép điện tử nếu đáp ứng điều kiện. | Hiện đại hóa. |
Dự thảo có xu hướng biến trách nhiệm của nhà thầu thi công từ “mô tả nguyên tắc” sang “checklist quản trị hiện trường”. Điểm đáng chú ý là hồ sơ chất lượng phải bám thời gian thực tế thi công, giúp hạn chế hồ sơ làm hồi tố.
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Giám sát tác giả theo yêu cầu chủ đầu tư và hợp đồng | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Báo cáo đánh giá việc thực hiện giám sát tác giả khi công trình hoàn thành | Có nhưng dự thảo nhấn rõ hơn. | Rõ hơn. | Tăng minh bạch. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Cung cấp chứng chỉ/chứng nhận/tài liệu chất lượng | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Trách nhiệm về số lượng, chủng loại, chất lượng trước khi bàn giao | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Nguồn gốc xuất xứ vật liệu nhập khẩu | Có. | Ghi rất rõ nhóm thông tin phải thể hiện trong hợp đồng. | Chặt hơn. |
| Nghiệm thu lô vật liệu trước khi đưa vào công trình | Có. | Chi tiết hóa nội dung biên bản nghiệm thu vật liệu. | Cụ thể hơn. |
| Thay đổi chủng loại, xuất xứ | Có. | Chỉ được thay nếu đáp ứng thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn và được chủ đầu tư chấp thuận. | Chặt hơn. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Trách nhiệm mỗi thành viên theo thỏa thuận liên danh | Có. | Giữ nhưng yêu cầu rõ hơn về trách nhiệm riêng, chung, thành viên đứng đầu. | Rõ hơn. |
| Ký nghiệm thu theo phần việc thực hiện | Có. | Thể hiện rõ hơn trong thành phần ký biên bản. | Chi tiết hơn. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Doanh nghiệp dự án PPP thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Vai trò cơ quan ký kết hợp đồng | Có. | Viết rõ hơn các nội dung phải tổ chức thực hiện. | Rõ hơn. |
| Kiểm định theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án PPP | Có. | Giữ và gắn cụ thể trong điều về kiểm định. | Chặt hơn. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Phân định trách nhiệm EPC | Có. | Quy định rõ hơn nội dung giám sát có thể giao cho EPC theo hợp đồng. | Linh hoạt hơn nhưng trách nhiệm rõ hơn. |
| Chìa khóa trao tay | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Thành phần ký nghiệm thu | Có. | Nêu riêng cho EPC và chìa khóa trao tay. | Cụ thể hơn. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Bảo trì công trình | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Chi phí kiểm định trong khai thác sử dụng | Có. | Giữ, nhưng gắn rõ hơn với lỗi của từng bên. | Rõ hơn. |
| Kéo dài thời hạn sử dụng sau tuổi thọ thiết kế | Có cơ sở pháp lý rải rác. | Nhấn đậm thành đầu việc quản lý riêng. | Điểm mới nổi bật. |
| Nội dung | NĐ 06/2021 cũ | Dự thảo 2026 | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| Hướng dẫn, kiểm tra quản lý chất lượng | Có. | Giữ. | Ổn định. |
| Kiểm tra công tác nghiệm thu | Có. | Làm rõ hơn nội dung kiểm tra, tần suất kiểm tra, văn bản thông báo kết quả. | Chặt hơn. |
| Không yêu cầu giấy tờ đã có trong CSDL | Chưa nhấn mạnh như dự thảo. | Có. | Mới. |
| Trả kết quả điện tử | Trước đây chưa nhấn mạnh bằng. | Có. | Mới. |
| Cập nhật dữ liệu thủ tục hành chính vào CSDL quốc gia | Chưa được nhấn mạnh. | Có. | Mới rõ rệt. |
Dự thảo đưa hẳn nguyên tắc không yêu cầu lại dữ liệu đã có trong các cơ sở dữ liệu quốc gia/chuyên ngành; trả kết quả thủ tục bằng bản điện tử; và cập nhật dữ liệu vào CSDL quốc gia đối với kiểm tra nghiệm thu, đánh giá an toàn, kéo dài thời hạn sử dụng. Đây là hướng đi mạnh hơn nhiều so với tinh thần quản lý hồ sơ truyền thống của Nghị định 06/2021.
Dự thảo không chỉ nói về bảo trì, mà còn tách bạch tuổi thọ thiết kế, tuổi thọ thực tế, đánh giá an toàn công trình, và cơ chế kéo dài thời hạn sử dụng. Đây là thay đổi có ý nghĩa lớn với công trình đang khai thác, đặc biệt là công trình công cộng, hạ tầng, công nghiệp.
Nhà thầu thi công, chủ đầu tư, tổ chức giám sát đều bị cụ thể hóa trách nhiệm bằng danh mục việc phải làm, thay vì chỉ mô tả chung. Dự thảo cũng nhấn mạnh hồ sơ phải bám thời gian thực tế thi công, giúp tăng khả năng kiểm tra chéo và truy trách nhiệm.
Dự thảo nêu rõ cơ quan chuyên môn không kiểm tra phần dây chuyền và thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ, nhưng có kiểm tra sự tuân thủ các nội dung đã được thẩm định về PCCC và điều kiện nghiệm thu hoàn thành. Đây là điểm rất quan trọng khi phân định ranh giới giữa thiết bị công trình và thiết bị công nghệ.
Nếu tóm gọn trong một câu: Dự thảo 2026 không chỉ sửa kỹ thuật Nghị định 06/2021, mà đang chuyển từ mô hình quản lý chất lượng – thi công – bảo trì theo hồ sơ và trình tự sang mô hình quản lý theo vòng đời công trình, số hóa dữ liệu, siết trách nhiệm từng chủ thể và tăng quản lý an toàn – tuổi thọ công trình.


Bài viết liên quan
[Hướng dẫn] công tác lấy mẫu thí nghiệm vật liệu xây dựng.
Hướng dẫn công tác kiểm tra, lấy mẫu thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng Khi thi công - nghiệm thu công trình, hạng mục công trình xây dựng.
THÔNG TƯ Số 34/2020/TT-BTC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG
Từ ngày 05 tháng 5 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, nộp phí bằng 50% mức phí quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư số 209/2016/TT-BTC
Những lưu ý khi tháo dỡ cốt pha đà giáo cột, dầm, sàn, thang, móng,....
Cốt pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ cốt pha, đà giáo, cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va trạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông.
Phương pháp kiểm tra độ sụt bê tông và một số lưu ý
Phương pháp thực hiện: Kiểm tra độ sụt bê tông được thực hiện theo tiêu chuẩn “ TCVN 3106 – 1993 HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ SỤT”
Một số lưu ý khi tiến hành đào và san lấp hố móng
Đào hố móng và san lấp hố móng là hai quá trình quan trọng khi thi công một công trình xây dựng. Móng nhà quyết định đến sự bền vững, kiên cố của ngôi nhà, vì thế quá trình đào và san lấp hố móng cần phải được thực hiện cẩn trọng và tuân theo quy trình chuẩn đã đề ra.
QUY ĐỊNH VỀ HỢP CHUẨN, HỢP QUY CO-CQ THEO QCVN 16:2017/BXD
GIấy hợp chuẩn và hợp quy là quy định bắt buộc trong hồ sơ thanh toán
Quy trình kiểm tra, nghiệm thu cốt pha, cốt thép móng trước khi đổ bê tông
Kiểm tra, nghiệm thu cốt pha móng
Kiểm tra lại kích thước hình học cần thiết của móng đúng với yêu cầu thiết kế.
Kiểm tra, nghiệm thu cốt thép móng
Cốt thép thi công phải đảm bảo chất lượng, đúng chủng loại đã thoả thuận trong hợp đồng xây dựng.
Những điều bạn cần biết khi làm hồ sơ nghiệm thu vật liệu đầu vào.
Nghiệm thu vật liệu đầu vào là một trong những khâu cơ bản và quan trọng trong quá trình xây dựng. Vậy việc nghiệm thu được quy định ra sao? Hồ sơ như thế nào? Bài viết dưới đây của nghiệm thu xây dựng sẽ giúp bạn đọc có những cái nhìn chi tiết và cụ thể hơn về vấn đề này.
Một số lưu ý khi lập hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng theo quy định hiện hành
Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định tại Điều 20 Nghị định 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây
Hướng dẫn trình tự làm hồ sơ thanh toán theo mẫu 8b Nghị định 11/2020/NĐ-CP có ví dụ minh họa
Phần mềm nghiệm thu, hoàn công, quyết toán 360 giới thiệu đến bạn cách làm bộ hồ sơ hoàn chỉnh theo mẫu 8b quy định mới nhất của NĐ11/2020/NĐ-CP
Văn bản nào quy định bản vẽ hoàn công không cần phải đóng dấu pháp lý (dấu tròn)?
Phần mềm nghiệm thu, hoàn công 360, giúp người dùng sử dụng làm hồ sơ, xuất biên bản nghiệm thu, nhật ký, tiến độ, thanh toán theo NĐ11/2020/NĐ-CP để quyết toán nhanh mẫu 8a và 8b.
Quy định về lập và đóng dấu bản vẽ hoàn công
Bản vẽ hoàn công là bản vẽ bộ phận công trình, công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể hiện kích thước thực tế so với kích thước thiết kế, được lập trên cơ sở bản vẽ thiết kế thi công đã được phê duyệt. Mọi sửa đổi so với thiết kế được duyệt phải được thể hiện trên bản vẽ hoàn công. Trong trường hợp các kích thước, thông số thực tế thi công của bộ phận công trình xây dựng, công trình xây dựng đúng với các kích thước, thông số của thiết kế bản vẽ thi công thì bản vẽ thiết kế đó là bản vẽ hoàn công.
Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình
Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình được quy định tại phụ lục III (kèm theo thông tư số 26/2016/tt-bxd quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng ngày 26 tháng 10 năm 2016 của bộ xây dựng)
Quy trình giám sát thi công xây dựng công trình, 8 bước trong quy trình giám sát thi công
Một quy trình giám sát thi công xây dựng chuẩn và hợp lý sẽ đảm bảo công trình thi công đảm bảo hiệu quả hơn, giám sát toàn bộ hoạt động của nhà thầu giúp công trình đảm bảo an toàn, đạt chất lượng và đúng tiến độ thời gian thực hiện hợp đồng của thầu xây dựng.
PHẦN MỀM VIẾT NHẬT KÝ THI CÔNG TỰ ĐỘNG MIỄN PHÍ
Chức năng xuất nhật ký tự động miễn phí với Full hạng mục, công tác. Hi vọng được chia sẻ với anh em trong ngành xây dựng Việt Nam