Hướng dẫn ghi biểu mẫu 8b Nghị định 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 thay thế mẫu 3a và 04 năm 2016
Phần mềm Nghiệm thu, Quyết tóan 360 hướng dẫn cách sử dụng mẫu 8b thay thế mẫu 3a và 04 cũ, thành phần ký có hơi khác chút
Danh mục
Bộ phận bán hàng
SĐT: 0787 64 65 68
Zalo: 0971 954 610
SĐT: 0975 866 987
Zalo: 0975 866 987
SĐT: 098 884 9199
Zalo: 098 884 9199
Danh sách đại lý
Support online
Ms Thúy
0787 64 65 68
Mr Hòa
0975 866 987
Mr Quyết
098 884 9199
Thiết kế kỹ thuật là bản vẽ thiết kế được thực hiện dựa trên thiết kế cơ sở trong dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phải đảm bảo thể hiện đầy đủ các thông số kỹ thuật và vật liệu sử dụng phù hợp với các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng. Là căn cứ để triển khai bước thiết kế bản vẽ thi công trong quy trình thiết kế 3 bước.

+ Phần thuyết minh
+ Phần bản vẽ
+ Phần tổng dự toán
+ Thuyết minh tổng quát.
+ Nội dung cơ bản của dự án đầu tư được duyệt.
+ Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế mẫu được áp dụng.
+ Căn cứ để lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
+ Tóm tắt nội dung đồ án thiết kế được chọn và các phương án so sánh.
+ Các thông tin và chỉ tiêu mà công trình cần phải đạt được dựa trên phương án đã được lựa chọn.
+ Thiết kế tổ chức xây dựng : trình bày các chỉ dẫn chính về biện pháp thi công và an toàn trong thi công xây dựng.
+ Sự tác động của điều kiện tự nhiên, môi trường, kỹ thuật chi phối công tác thiết kế.
+ Tài liệu về địa hình, địa chất công trình, khí tượng thủy văn ở khu vực xây dựng.
+ Điều tra tác động môi trường, những điều kiện phát sinh sau khi lập dự án đầu tư.
+ Phần kinh tế kỹ thuật
Năng lực, công suất thiết kế và các thông số chi tiết của công trình xây dựng.
Phương án, danh mục, chất lượng sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm.
Những chỉ tiều về kinh tế kỹ thuật và hiệu quả đầu tư.
+ Phần công nghệ
Phương pháp sản xuất, bố trí dây chuyền công nghệ.
Tính toán và lựa chọn thiết bị.
Biện pháp an toàn trong lao động, sản xuất cũng như phòng chống cháy nổ, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Phần kiến trúc xây dựng
Bố trí tổng mặt bằng, diện tích sử dụng, diện tích xây dựng công trình.
Giải pháp về kiến trúc, kết cấu, nền móng,…
Giải pháp kỹ thuật xây dựng (có bản tính đi kèm, nêu rõ phương pháp và kết quả tính toán).
Lắp đặt thiết bị và trang trí nội thất.
Các hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác như hệ thống điện, nước, xử lý nước thải, hệ thống báo cháy, chữa cháy, điều khiển tự động,… (có bản tính đi kèm, nêu rõ phương pháp và kết quả tính toán).
Tổ chức giao thông và thiết bị vận tải.
Tạo cảnh quan bên ngoài : sân vườn, lối đi, cây xanh xung quanh dự án xây dựng.
Bảng tổng hợp khối lượng xây dựng, vật tư chính, thiết bị công nghệ cho từng hạng mục công trình. So sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của các phương án thiết kế.
+ Hiện trạng mặt bằng, vị trí công trình trên bản đồ
+ Tổng mặt bằng bố trí chi tiết các hạng mục công trình và các hệ thống kỹ thuật.
+ Bản vẽ khu đất xây dựng, các công trình hạ tầng ngoài nhà (đường, cấp điện, cấp nước, hệ thống xử lý nước thải).
+ Dây chuyền công nghệ và các thiết bị chính.
+ Mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng các hạng mục công trình.
+ Bố trí trang thiết bị và các hạng mục phụ cần thiết.
+ Sơ đồ mặt bằng các phương án bố trí và kích thước các kết cấu chịu lực chính : tường, nền, móng, cột, dầm, sàn,…
+ Phối cảnh tổng thể công trình.
+ Các hệ thống công trình kỹ thuật bên trong công trình : cấp điện nước, xử lý nuo thải, thông gió, điều hoà nhiệt độ, thông tin, báo cháy, chữa cháy.
+ Lối thoát nạn và giải pháp chống cháy nổ công trình.
+ Xây dựng bên ngoài: hàng rào, cây xanh, sân vườn.
+ Tổng mặt bằng tổ chức xây dựng và mặt bằng thi công các hạng mục đặc biệt.
+ Mô hình toàn bộ công trình hoặc từng bộ phận công trình.
+ Tổng dự toán xây dựng công trình nói lên toàn bộ chi phí công trình mà các chủ đầu tư phải bỏ vốn thực hiện. Tổng dự toán không được vượt tổng mức đầu tư được duyệt.
+ Căn cứ theo khối lượng dựa theo thiết kế cơ sở (tiên lượng) với khối lượng khác được dự tính cùng với giá thị trường (lấy bằng 10 – 15% giá trị xây dựng và thiết bị).
+ Căn cứ theo suất đầu tư và giá chuẩn của công trình tương tự.
+ Khái toán dựa trên kinh nghiệm rút ra từ công trình có điều kiện tương tự.
+ Tổng dự toán xây dựng công trình bao gồm các dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình; chi phí quản lý dự án và chi phí khác của dự án chưa được tính trong dự toán xây dựng công trình, hạng mục công trình.
Bài viết liên quan
Hướng dẫn ghi biểu mẫu 8b Nghị định 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 thay thế mẫu 3a và 04 năm 2016
Phần mềm Nghiệm thu, Quyết tóan 360 hướng dẫn cách sử dụng mẫu 8b thay thế mẫu 3a và 04 cũ, thành phần ký có hơi khác chút
Quản lý biên bản nghiệm thu xây dựng - Nghiệm thu khối lượng
Ngoài việc có kết quả trước khi bắt tay vào công việc thi công thì cần có biên bản theo dõi chất lượng bê tông, số lượng vữa xây trát, ốp lát, sơn, đắp đất.... Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cách quản lý biên bản nghiệm thu xây dựng mà bạn không nên bỏ lỡ.
Biên bản nghiệm thu vật liệu đóng và ép cọc theo tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 9394-2012
Công việc nghiệm thu thi công đóng cọc và ép cọc được tiến hành và thi công dựa vào hồ sơ cũng như biên bản nghiệm thu vật liệu xây của tiêu chuẩn nghiệm thu TCVN 9394-2012
Thành phần ký biên bản nghiệm thu các công trình xây dựng quy định như nào?
Bất kì công trình xây dựng nào trước khi được đưa vào hoạt động sử dụng cũng đều được kiểm tra nghiệm thu các công trình xây dựng nhằm đảm bảo công trình đó đảm bảo yêu cầu ban đầu đề ra cũng như đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Thí Nghiệm Bê tông theo tiêu chuẩn áp dụng TCVN 4453:1995
Cũng giống như việc nghiệm thu xây dựng thì việc thí nghiệm bê tông sẽ phải lấy tổ mẫu gồm 03 viên mẫu được lấy cùng một lúc ở cùng một chỗ theo quy định của TCVN 3105:1993. Kích thước viên mẫu 10x10x10cm hoặc 15x15x15cm.
Nghiệm thu công việc xây dựng là gì?
Vậy nghiệm thu là hành động kiểm tra xác định thông tin, công trình chất lượng có đảm bảo hay không?
Hướng dẫn lập dự toán theo TT09 tất cả các tỉnh của Nghị định 68/2019/BXD và các thông tư liên quan
Hướng dẫn dự toán tất cả các phương pháp của Nghị định 68/2019/BXD
Tổng hợp tất cả các mẫu báo cáo theo TT09/2019 trong NĐ68/2019/BXD
TỔNG HỢP TẤT CẢ CÁC MẪU BÁO CÁO CỦA TT09/2019 CHO NGHỊ ĐỊNH 68/2019/BXD
Cách xác định các chi phí trong dự toán khảo sát xây dựng theo TT09/2019 và định mức TT10/2019
Các nội dung mới trong cách xác định chi phí khảo sát xây dựng 2020 của BXD
Danh sách các tỉnh đã ban hành nhân công, máy thi công, thiết bị thi công xây dựng theo TT15/2019
Như vậy tính đến ngày hôm nay 15/02/2020 đã có khá nhiều tỉnh đã ban hành được đơn giá nhân công theo TT15/2019/BXD
Hướng dẫn cước vận chuyển theo thông tư 10/2019 khi nào dùng mã AB khi nào dùng mã AM
Cước vận chuyển thông tư 10/2019 thay thế hoàn toàn cước trong trong ĐM1776 và cước 588
Hướng dẫn lập dự toán công trình theo nghị định 68/2019/BXD cách mới nhất 2020
Hướng dẫn chi phí thẩm tra và chi phí kiểm toán theo Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011
(a) Chi phí thẩm tra tối đa = Ki- TTPD % x Tổng mức đầu tư
(b) Chi phí kiểm toán tối đa = Ki-KT % x Tổng mức đầu tư + Thuế GTGT
Tổng hợp các nghị định, thông tư bổ xung và thay thế năm 2019 ảnh hưởng ngành xây dựng
Nếu bạn không phải là người thường xuyên lập dự toán, đấu thầu, thanh quyết toán thì phải xem các nội dung đổi mới này
10/2019/TT-BXD, 11/2019/TT-BXD, 12/2019/TT-BXD, 13/2019/TT-BXD, 14/2019/TT-BXD, 15/2019/TT-BXD, 16/2019/TT-BXD, 17/2019/TT-BXD, 18/2019/TT-BXD, 19/2019/TT-BXD
Cách xác định đơn giá xây dựng công trình theo NĐ68/2019 BXD
Cơ sở xác định đơn giá xây dựng chi tiết của công trình:
- Định mức dự toán xây dựng theo danh mục cần lập đơn giá; Giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị tăng) tại nơi sản xuất hoặc đến chân công trình, Giá nhân công xây dựng của công trình, Giá ca máy và thiết bị thi công của công trình (hoặc giá thuê máy và thiết bị thi công).