• Đăng nhập
Menu
  • Trang chủ
  • Đặt hàng
  • Khuyến mãi
  • Sản phẩm
  • Hỗ trợ
  • Hướng dẫn
    • Nghiệm thu xây dựng
      • Video hướng dẫn
      • Bài viết hướng dẫn
    • Dự toán
      • Video hướng dẫn
      • Bài viết hướng dẫn
    • Quản lý dự án
      • Video hướng dẫn
      • Bài viết hướng dẫn
  • Đào tạo
    • Đào tạo BIM Online
    • Offline
  • Tin hoạt động
  • Liên hệ

Danh mục

  • Tái bản quyền
  • Hướng dẫn sử dụng thử full bản quyền
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Tải Biểu mẫu - Nhật ký
  • Hướng dẫn lập hồ sơ
  • Tiêu chuẩn
  • Định mức
  • Tải về tiện ích
  • Hướng dẫn Quản Lý Dự Án
  • Hướng dẫn Quản lý thi công

Bộ phận bán hàng

  • Ms Thúy

    SĐT: 0787 64 65 68

    Zalo: 0971 954 610

  • Mr Hòa

    SĐT: 0975 866 987

    Zalo: 0975 866 987

  • Ms Ly 360

    SĐT: 0377 101 345

    Zalo: 0377 101 345

  • Mr Quyết

    SĐT: 098 884 9199

    Zalo: 098 884 9199

Danh sách đại lý

  • Hà Nội

    Nguyễn Thúy
    SĐT: 0787 64 65 68
  • Thành phố Hồ Chí Minh

    Dương Thắng
    SĐT: 090 336 7479

Support online

  • Bộ phận
    kinh doanh
  • Hỗ trợ
    kỹ thuật
  • Chăm sóc
    khách hàng
  • Góp ý
    dịch vụ
Chăm sóc khách hàng: 0787 64 65 68

Bộ phận kinh doanh

  • Ms Thúy

    0787 64 65 68

  • Mr Hòa

    0975 866 987

  • Ms Ly 360

    0377 101 345

  • Mr Quyết

    098 884 9199

Phương pháp EVM (Earned Value Management) là gì? Hướng dẫn dễ hiểu cho dự án xây dựng

Phương pháp EVM (Earned Value Management) là gì? Hướng dẫn dễ hiểu cho dự án xây dựng

Bạn đang quản lý một dự án xây dựng, lo lắng không biết tiến độ có đúng kế hoạch không, chi phí có bị đội lên không, hay cuối cùng dự án sẽ ra sao? Đừng lo, hôm nay mình sẽ giới thiệu một "vũ khí bí mật" siêu hữu ích: Phương pháp EVM – hay còn gọi là Quản lý giá trị đạt được. Đây là cách đo lường tiến độ và chi phí dự án một cách khoa học, khách quan, dựa hoàn toàn vào số liệu chứ không phải cảm tính.

EVM đơn giản là cách so sánh ba thứ chính:

  • PV (Planned Value): Giá trị công việc lẽ ra phải hoàn thành theo kế hoạch đến thời điểm hiện tại.
  • EV (Earned Value): Giá trị thực tế của công việc đã hoàn thành (tính theo ngân sách kế hoạch).
  • AC (Actual Cost): Chi phí thực tế đã bỏ ra.

Nhờ EVM, bạn có thể trả lời chính xác ba câu hỏi "đau đầu" nhất:

  1. Dự án có đang đúng tiến độ không?
  2. Chi phí có bị vượt quá không?
  3. Nếu cứ tiếp tục thế này, dự án sẽ kết thúc ra sao (về thời gian và tiền bạc)?

Phương pháp này được dùng rộng rãi trên thế giới (theo chuẩn PMI, ISO), đặc biệt hiệu quả trong các dự án xây dựng lớn.

1. Các đại lượng cơ bản trong EVM – Nền tảng để hiểu hết

  • Planned Value (PV – Giá trị kế hoạch):
    Đây là số tiền ngân sách đáng lẽ phải "kiếm được" nếu mọi thứ đi đúng kế hoạch đến thời điểm báo cáo.
    Công thức đơn giản: PV = Ngân sách kế hoạch cho phần việc × % tiến độ kế hoạch.
  • Earned Value (EV – Giá trị đạt được):
    Đây là "giá trị thực sự" bạn kiếm được từ công việc đã hoàn thành. Tính theo giá kế hoạch ban đầu, không phải giá thực tế.
    Công thức: EV = Khối lượng hoàn thành thực tế × Đơn giá kế hoạch.
  • Actual Cost (AC – Chi phí thực tế):
    Số tiền thực tế đã chi ra cho phần việc đã làm.

2. Các chỉ số quan trọng – "Báo động" tình hình dự án

Chỉ số Công thức Ý nghĩa chính
SV (Schedule Variance - Lệch tiến độ) SV = EV - PV SV > 0: Nhanh tiến độ
SV < 0: Chậm tiến độ
CV (Cost Variance - Lệch chi phí) CV = EV - AC CV > 0: Tiết kiệm
CV < 0: Vượt chi phí
SPI (Schedule Performance Index) SPI = EV / PV SPI > 1: Nhanh tiến độ
SPI < 1: Chậm
CPI (Cost Performance Index) CPI = EV / AC CPI > 1: Tiết kiệm
CPI < 1: Vượt ngân sách

Diễn giải dân dã: Nếu SPI hoặc CPI dưới 1 → Cảnh báo đỏ, cần hành động ngay! Trên 1 → Đang tốt, cứ thế phát huy.

3. Dự báo tương lai với EVM – Biết trước để tránh "vỡ trận"

  • EAC (Estimate at Completion – Tổng chi phí dự báo khi hoàn thành):
    Công thức phổ biến: EAC = BAC / CPI (BAC là tổng ngân sách ban đầu).
  • ETC (Estimate to Complete – Chi phí còn lại cần thêm):
    ETC = EAC - AC
  • Dự báo thời gian hoàn thành:
    Thời gian dự kiến = Thời gian kế hoạch / SPI

4. Ví dụ thực tế trong dự án xây dựng

Giả sử một dự án có tổng ngân sách BAC = 100 tỷ đồng.

Đến thời điểm kiểm tra:

  • PV = 50 tỷ (lẽ ra phải hoàn thành giá trị 50 tỷ)
  • EV = 45 tỷ (thực tế chỉ hoàn thành giá trị 45 tỷ)
  • AC = 55 tỷ (đã chi hết 55 tỷ)

Tính chỉ số:

  • SV = 45 - 50 = -5 tỷ → Chậm tiến độ
  • CV = 45 - 55 = -10 tỷ → Vượt chi phí
  • SPI = 45/50 = 0.9 → Chậm 10%
  • CPI = 45/55 ≈ 0.82 → Hiệu suất chi phí kém
  • EAC ≈ 100 / 0.82 ≈ 122 tỷ → Có thể vượt 22 tỷ nếu không cải thiện

Kết luận: Dự án đang "đỏ đèn", cần họp khẩn điều chỉnh ngay!

5. Ứng dụng EVM trong dự án xây dựng hiện đại (kết hợp BIM và CDE)

Ngày nay, EVM càng mạnh khi kết hợp công nghệ:

  • BIM 4D: Lấy % hoàn thành từ mô hình 4D (tiến độ).
  • BIM 5D: Theo dõi chi phí phát sinh thực tế.
  • CDE (Common Data Environment): Nguồn dữ liệu chung để tính EV, AC, PV chính xác.
  • Phần mềm quản lý: Dashboard báo cáo EVM hàng ngày/tuần, siêu tiện lợi.

6. Ưu điểm và nhược điểm của EVM

Ưu điểm (rất nhiều cái hay):

  • Đo lường khách quan, dựa số liệu → Không tranh cãi cảm tính.
  • Phát hiện rủi ro sớm, cứu dự án kịp thời.
  • Là chuẩn quốc tế, dễ báo cáo chủ đầu tư, ngân hàng, nhà nước.

Nhược điểm (cần lưu ý):

  • Cần dữ liệu chính xác, cập nhật thường xuyên.
  • Phải có WBS (cấu trúc phân tích công việc) và ngân sách chi tiết từ đầu.
  • Không đo lường được chất lượng công việc (chỉ tiến độ + chi phí).

7. Khi nào nên dùng EVM?

  • Dự án lớn (> 10 tỷ đồng).
  • Nhiều gói thầu, phức tạp.
  • Có dùng BIM 4D/5D hoặc phần mềm quản lý tiến độ (Primavera, MS Project...).
  • Cần báo cáo chuyên nghiệp cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án hoặc cơ quan nhà nước.

Tóm tắt ngắn gọn về EVM

EVM chính là "cân đo" tiến độ + chi phí + dự báo tương lai bằng toán học đơn giản.
Không cần đoán mò, không cần tranh luận – chỉ cần dữ liệu đúng là có câu trả lời rõ ràng.

Áp dụng EVM tốt, dự án của bạn sẽ kiểm soát chặt chẽ hơn, ít rủi ro hơn, và dễ lên top "dự án thành công" đấy! Nếu bạn đang làm xây dựng, thử áp dụng ngay xem sao nhé.

Bài viết liên quan

Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình

Bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình

An toàn trong thi công xây dựng công trình

An toàn trong thi công xây dựng công trình

Yêu cầu đối với công trường xây dựng

Yêu cầu đối với công trường xây dựng

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu

1. Nhà thầu tham dự thầu gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, thiết kế kỹ thuật tổng thể (Front - End Engineering Design - thiết kế FEED); thẩm định giá; giám sát thực hiện hợp đồng, kiểm định; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu;

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.

2. Nhà thầu tham dự thầu gói thầu dịch vụ tư vấn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn cho gói thầu đó, bao gồm: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu; tư vấn quản lý dự án, quản lý hợp đồng, tư vấn khác mà các dịch vụ tư vấn này có phần công việc liên quan trực tiếp tới gói thầu;

b) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này;

c) Ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này, nhà thầu tham dự gói thầu dịch vụ tư vấn liên quan đến gói thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, bao gồm: lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán; lập, thẩm tra thiết kế FEED; thẩm định giá; lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; kiểm định, giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu cung cấp hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn đó.

3. Nhà thầu tham dự gói thầu EPC, EP, EC phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế FEED;

b) Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi trong trường hợp không lập thiết kế FEED;

c) Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật trong trường hợp không lập báo cáo nghiên cứu khả thi, không lập thiết kế FEED theo quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê;

đ) Nhà thầu tư vấn thẩm định giá; nhà thầu lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;

e) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này;

Phạm vi công việc thiết kế trong gói thầu EPC, EP, EC thuộc dự án đầu tư xây dựng quy định tại khoản này có thể là thiết kế FEED hoặc thiết kế cơ sở; không hình thành gói thầu EPC, EP, EC khi đã có thiết kế kỹ thuật hoặc công trình thiết kế hai bước theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Nhà thầu tham dự gói thầu chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:

a) Nhà thầu lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

b) Nhà thầu tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm định, tư vấn quản lý hợp đồng của chủ đầu tư, bên mời thầu hoặc do chủ đầu tư, bên mời thầu thuê;

c) Nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu; nhà thầu tư vấn đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu; nhà thầu tư vấn thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; nhà thầu tư vấn khác tham gia trực tiếp trong quá trình tổ chức lựa chọn nhà thầu;

d) Chủ đầu tư, bên mời thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 8 và khoản 9 Điều này.

5. Trừ trường hợp nhà thầu thực hiện công việc thiết kế của gói thầu EPC, EP, EC, chìa khóa trao tay phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều này, các điểm a, b và c khoản 4 Điều này, nhà thầu tư vấn có thể tham gia cung cấp một hoặc nhiều dịch vụ tư vấn cho cùng một dự án, gói thầu bao gồm:

a) Lập, thẩm tra báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư;

b) Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi;

c) Lập, thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi;

d) Lập, thẩm tra báo cáo kinh tế kỹ thuật;

đ) Khảo sát xây dựng;

e) Lập, thẩm tra hồ sơ thiết kế, dự toán;

g) Lập, thẩm định kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết quả lựa chọn nhà thầu;

h) Tư vấn giám sát.

Đối với từng nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản này, nhà thầu chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định.

 

6. Tỷ lệ cổ phần, vốn góp giữa các bên được xác định tại thời điểm đóng thầu và theo tỷ lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập, các giấy tờ khác có giá trị tương đương.

7. Trường hợp nhà thầu tham dự thầu với tư cách liên danh hoặc nhà thầu tư vấn được lựa chọn với tư cách liên danh, tỷ lệ sở hữu vốn của tổ chức, cá nhân khác trong liên danh được xác định theo công thức sau:

8. Công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước được tham dự gói thầu của nhau nếu sản phẩm, dịch vụ thuộc gói thầu đó thuộc ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước. Nhà thầu tham dự thầu vẫn phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu.

9. Đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp có cùng một cơ quan trực tiếp quản lý, góp vốn khi tham dự thầu các gói thầu của nhau không phải đáp ứng quy định độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính giữa nhà thầu với chủ đầu tư, bên mời thầu.

 

 

____________________________

Liên hệ mua phần mềm để được hỗ trợ tốt nhất:
Mr Thắng 090.336.7479 (Zalo/ĐT)
Bản quyền phần mềm Quản Lý Dự Án 360:
https://nghiemthuxaydung.com/phan-mem-phap-ly-quan-ly-du-an-360-danh-cho-cdt-va-tu-van_sp3

 

#Quản_Lý_Dự_Án_Xây_Dựng_360
#Quản_Lý_Thi_Công_Xây_Dựng_360

Giải thích từ ngữ

Giải thích từ ngữ

Phạm vi điều chỉnh

Phạm vi điều chỉnh

Quản lý công tác thiết kế xây dựng

Quản lý công tác thiết kế xây dựng

Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng

Quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng

Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây

Hồ sơ trình thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây

Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của cơ quan chuyên môn về xây dựng

Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng

Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư trong việc thiết kế xây dựng

Lập trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án

Lập trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án

Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu

Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu

  • ‹
  • 1
  • 2
  • ...
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • ...
  • 17
  • 18
  • ›
  • Công ty CP CN TBT Việt Nam - MST: 2803009275
  • Địa chỉ: Phòng 219, CT5B Khu ĐT Xa La, phường Hà Đông (Tân Triều), Hà Nội
  • Hotline: 0787 64 65 68 (Phản ánh chất lượng 090 336 7479 Mr Thắng)
  • Email: nghiemthuxaydung.qlcl@gmail.com
  • Website: nghiemthuxaydung.com

Chi nhánh

  • Thành phố Hà Nội

    Nguyễn Thúy ĐT: 0787 64 65 68
  • Thành phố Đà Nẵng

    Dương Thắng ĐT: 096 636 0702
  • Thành phố Hồ Chí Minh

    Mr Bình ĐT: 091 222 4669
Hotline: 0787646568(Phảnánhchấtlượng0903367479MrThắng)
Facebook Youtube Zalo: 0787 64 65 68 (Phản ánh chất lượng 090 336 7479 Mr Thắng)